viết lại câu sử dụng câu điều kiện loại 2

Sử dụng một toán tử so sánh duy nhất trong mỗi câu lệnh có điều kiện không phải là cách duy nhất để sử dụng các toán tử so sánh. Chúng tôi không chỉ có thể kết hợp các điều kiện, chúng tôi cũng có thể sử dụng các toán tử so sánh bên ngoài một điều kiện. Kết luận. Thực hành về sử dụng một số kiểu câu trong văn bản Ngữ văn 11. 1. Dùng kiểu câu bị động. - Ví dụ: Chó cắn tôi -> Chuyển thành câu bị động: Tôi bị con chó cắn. 2. Nếu sử dụng 2 câu hỏi, 1 câu nên là câu hỏi trắc nghiệm và câu hỏi còn lại thuộc loại khác. Câu hỏi về Phẩm chất. 3. 4. Ít nhất 1 câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn (MCQ) 1 câu đúng / sai. 1 câu điền khuyết. Câu hỏi về Năng lực. 3. 5. Ít nhất 1 MCQ. 1 câu đúng / sai. 1 Vay Tiền Nhanh Chỉ Cần Cmnd Asideway. Câu điều kiện loại 2 là mảng nội dung khá quan trọng, nằm trong chuỗi các câu điều kiện trong tiếng anh đã được học từ bậc phổ thông. Tuy nhiên, qua thời gian, nhiều bạn vẫn chưa thực sự hiểu rõ bản chất của kiến thức ngữ pháp này. Bài viết sẽ giúp bạn củng cố lại cũng như có đủ tự tin sử dụng câu điều kiện trong quá trình học nói tiếng anh cũng như các vấn đề trong mảng học thuật. Câu điều kiện loại 2 dùng để diễn tả một hành động không thể xảy ra ở hiện tại. Hay còn được gọi là câu điều kiện trái với hiện thực. Khi dùng câu điều kiện loại hai để nói về một hành động, sự kiện nào đó có nghĩa rằng người nói, người viết đặt ra một giả thuyết rằng nó đang xảy ra như vậy. Tuy nhiên trên thực tế, mọi vấn đề đều không có thật. Định nghĩa, cách dùng câu điều kiện loại 2 Ngoài ra, câu điều kiện loại 2 còn thường được dùng để đưa ra lời khuyên, đề nghị hoặc yêu cầu. Khi sử dụng như vậy, chúng ta có thể dịch ý của câu này là “Nếu tôi là bạn, thì tôi sẽ/có thể…” >>> Tìm hiểu thêm cấu trúc spend thường gặp Công thức câu điều kiện loại 2 Công thức chung của các câu điều kiện đều bao gồm hai mệnh đề. Mệnh đề chính và mệnh đề if. Và tất nhiên, công thức câu điều kiện loại 2 cũng sẽ tương tự. Điểm khác là ở thì sẽ được sử dụng trong câu, công thức cụ thể như sau If S + past simple, S + would/could + V-inf Có hai lưu ý khi sử dụng công thức này Với động từ tobe ở mệnh đề If, “were” được sử dụng cho tất cả các ngôi. Chỉ riêng với câu điều kiện mới được áp dụng; Ở mệnh đề chính, “would/could + be + V-ing” có thể dùng để nhấn mạnh hành động đang diễn ra. Công thức câu điều kiện loại 2 Ngoài ra, trong nhiều trường hợp khi giao tiep tieng anh hoặc trong các bài viết học thuật. Người ta có thể thay thế cấu trúc câu điều kiện thông thường bằng cấu trúc đảo ngữ. Với cách này, câu trở nên ngắn gọn, xúc tích, tạo hiệu ứng tích cực trong việc thể hiện trình độ tiếng anh. Công thức đảo ngữ của câu điều kiện loại 2 là Were + S +not + to – V-inf Một số cấu trúc cố định của điều kiện loại hai thường gặp khác như Cấu trúc dùng để đưa ra lời khuyên If I were you, I would/could… Cấu trúc đưa ra câu hỏi giả định What would you do if…? Cấu trúc đưa ra một yêu cầu lịch sự It would be great if you could… Các biến thể thường gặp Trong tiếng anh, chúng ta sẽ bắt gặp nhiều biến thể khác nhau của câu điều kiện loại 2. Sự xuất hiện của những vấn đề này nhằm mục đích giúp cho câu trở nên hay hơn, phù hợp với từng hoàn cảnh hơn. Biến thể ở mệnh đề chính Biến thể ở mệnh đề chính đề cập đến việc dùng “be + V-ing” thay thế cho “V-inf” trong mệnh đề chính. Kiểu câu này có ý nghĩa nhấn mạnh đến hành động được nhắc đến đang diễn ra. Cấu trúc là If + S + past simple, S + would/could… + be + V-ing. Biến thể ở mệnh đề if Ở mệnh đề if, để phù hợp với hoàn cảnh và ngữ cảnh thực tế thì người ta có thể dùng thì quá khứ tiếp diễn hoặc quá khứ hoàn thành thay cho quá khứ đơn. Công thức như sau If + S + was/were + V-ing , S + would/could… + V-inf If + S + had + Ved/V3 , S + would/could… + V-inf Câu tường thuật trong tiếng anh ở dạng câu điều kiện loại 2 Sử dụng câu tường thuật trong tiếng anh ở dạng điều kiện loại 2 chỉ xảy ra khi bạn muốn tường thuật lại lời nói của một ai đó. Và trong ngữ cảnh ấy, người đó sử dụng câu điều kiện để diễn tả hành động không thể xảy ra. Nếu câu gốc là câu điều kiện loại 1 thì khi tường thuật lại, sẽ lùi thì và trở thành câu điều kiện loại 2. Nếu câu gốc đã là câu loại 2 thì khi tường thuật lại sẽ vẫn giữ nguyên câu đó, không lùi thì. Sử dụng ứng dụng Bitu để củng cố kiến thức câu điều kiện loại 2 Việc học ngữ pháp sẽ trở nên vô cùng khô khan và nhàm chán nếu như không áp dụng và thực hành chúng trong giao tiếp. Ngay sau khi học được một lượng kiến thức ngữ pháp, một cấu trúc nào đó, hãy vận dụng chúng và phát triển thành câu. Luyện nói hằng ngày sẽ bổ trợ rất nhiều cho kỹ năng tiếng anh của bạn. Nếu bạn vừa học xong kiến thức về câu điều kiện loại 2 và chưa biết nên luyện tập áp dụng vào thực tế như thế nào thì app Bitu sẽ giúp bạn. Đây là một ứng dụng học tiếng anh với phiên bản trên điện thoại thông minh. Chỉ cần tải ứng dụng về máy và bạn có thể học tập miễn phí. Luyện ngữ pháp tiếng anh cùng ứng dụng Bitu Tại đó, người học sẽ được phân chia thành các nhóm lớp phù hợp dựa theo trình độ và khả năng thông qua các bài test. Mỗi ngày, bạn sẽ được học tập và luyện các kỹ năng tiếng anh cùng giáo viên bản xứ. Mọi chủ đề đều có thể là nội dung trong cuộc trò chuyện và luyện tập của bạn. Nếu cảm thấy khó khăn trong việc chuyển đổi từ lý thuyết ngữ pháp sang thực hành thực tế giao tiếp, giáo viên sẽ trực tiếp hỗ trợ và luyện tập cùng bạn. Câu điều kiện loại 2 là dạng câu rất phổ biến. Hy vọng với bài viết trên đây, bạn đã có thể nắm vững kiến thức và không nhầm lẫn với các dạng câu điều kiện khác. Hôm nay chúng tôi xin giới thiệu tới quý độc giả một loại câu điều kiện không có thật ở hiện tại. Câu điều kiện loại 2 giống như câu điều kiện loại 1. Đều diễn tả một giả định về tương lai, về kết quả của hành động trong tương lai. Nhưng trong điều kiện loại 2, điều kiện đó rất khó xảy ra hoặc là không bao giờ có thật. Bài viết này sẽ khái quát về Câu điều kiện loại 2- Công thức, cách dùng, bài tập áp dụng.– If you went to bed earlier you wouldn’t be so tired. Nếu bạn đi ngủ sớm bạn sẽ không bị mệt.- Thực tế bạn đã không đi ngủ sớm, và bạn đang bị mệt và điều bạn mong muốn không thể làm được– If it rained, you would get wet. Nếu trời mưa, bạn sẽ bị ướt- Thực tế bên ngoài trời không có mưaTrong câu điều kiện loại 2, động từ của mệnh đề if chia ở [bàng thái cách]past subjunctive. Động từ của mệnh đề chính chia ở tương lai trong quá khứFuture in the past.– If the weather wasn’t so bad, we would go to the park. But the weather is bad so we can’t go. nếu thời tiết không quá tệ, chúng ta sẽ đi đến công viên- Nhưng thực tế thời tiết thì tệ vì thê chúng ta không thể đi.– Ở các trung tâm anh ngữ các thầy cô giáo hay sử dụng cách ghi nhớ nhanh như sau– Có thể dùng “Would be V_ing” thay thế cho “Would + V_inf” để nhấn mạnh hành động đang diễn ra Ex If I were in my company, I would be working now. Nếu bây giờ tôi ở công ty của tôi, thì tôi sẽ đang làm việc Were + S +not + to_inf Ex If they offered you the job, would you accept? → Were they to offer you the job, would you accept? Nếu họ đề nghị bạn một công việc, bạn có đồng ý không? She would hurt herself if she fell. →Were she to fall, she would hurt. Nếu cô ấy ngã, thì cô ấy sẽ bị đau. Lưu ý 4 Were có thể được dùng thay cho was với các chù từ Ị, he, she, it trong mệnh đề if nhất là trong mịnh đề “If I were you” If Tom were rich, he would have a car. [Or If Nick was rich,…] Nếu Tom giàu có, anh ấy sẽ mua một chiếc xe ô tô. If Tom were rich, he would have a car I’d go out if it weren’t raining. [Or …it wasn’t raining] Giá như trời không mưa thì tôi sẽ di chơi If I were you, I would accept the invitation. [Or If I was you,…] Nếu tôi là anh, tôi sẽ chấp nhận lời mời của họ Lưu ý 5 Không dùng would trong mệnh đề điều kiện if-clause If I ate cake, I’d get fat. [NOT-If I wouId eat-cake,…] Nếu tôi ân bánh, tôi sẽ bị mập. Nhưng would có thể được dùng trong mênh đề if khi chúng ta đưa ra lời yêu cầu. If you’d like to come this way, the doctor will see you now. Vui long đi lối này, bác sĩ sẽ khám cho bà. Biến thể câu điều kiện loại 2 1. Biến thể ở mệnh đề chính If + S+ past simple, S + would /could/might/had to…. + be V-ing – Could và might cũng có thể được dùng trong mệnh đề chính để nói đến khả năng có thể xảy ra. Example If she had a camera, she could take some photos. Giá như cố máy ảnh, cô ấy có thể chụp vài tấm hình. [could take = would be able to take] If Rachel worked harder, she might do even better than at her study. Giá như Rachel học chăm hơn thỉ kết quà học tập của cô ấy cố thể còn tốt hơn nữa. 2. Biến thể ở mệnh đề If If + S + Past Continuous, S + would/could + V-inf Example If you were working, I wouldn’t bother you. Nếu bạn đang bận làm việc tôi sẽ không làm phiền bạn đâu. If + S + Past Perfect, S + would/could + V-inf Example If he hadn’t called me last night, I couldn’t get up early. nếu tối qua anh ấy không gọi tôi, thì tôi không thể dậy sớm được. XEM THÊM câu điều kiện câu điều kiện loại 3 Bài tập câu điều kiện loại 2 1. Hoàn thành các bài tập bên dưới sử dụng câu điều kiện loại 2 Complete the sentences with the verbs in brackets. I can’t tidy my room now. If I ………………………. more free time, I ……………………………. it. have tidy My job isn’t well-paid. Provided that I ……………………… a lot of money, however, I …………………………. round the world. earn travel I spend a lot of time learning English. If I ………………………….. English, I …………………………… studying Spanish or French. not learn try I have to meet my business partner. But if I ………………………… some time to spare, I ……………………….. a museum. have visit I don’t know if my friend needs help. Suppose he …………………………. my help, I ……………………………… need not refuse I can’t imagine that there would be someone in my bedrrom. I ………………………….. if I …………………….. a stranger in it. scream find My teachers are OK. If I …………………………… my teachers, however, I ………………………………….. them. can’t stand never tell I’ve never won a lottery. But I …………………………. my job if I …………………… a million. not quit win You can rely on Jim. But if he ……………………… about it, I …………………………….. him. forget remind Do you want me to pay in advance? I ………………………….. in advance on condition that I …………………. a discount. pay get Đáp án If I had more free time, I would tidy it. Provided that I earned a lot of money, however, I would travel round the world. If I did not learn English, I would try studying Spanish or French. But if I had some time to spare, I would visit a museum. Suppose he needed my help, I would not refuse. I would scream if I found a stranger in it. If I couldn’t stand my teachers, however, I would never tell them. But I would not quit my job if I won a million. If he forgot about it, I would remind him. I would pay in advance on condition that I got a discount. 2. Bài tập viết lại câu sử dụng câu điều kiện loại 2 Ví dụ My car is out of order. I won’t drive you there. If my car wasn’t out of order, I would drive you there. _______________________________________________________ I don’t know his address. I can’t contact him. If I ………………………… his address, I could contact him. He is ill. He can’t go skiing. If he wasn’t ill, he ……………………… skiing. He doesn’t like tomatoes. He won’t eat the salad. If he …………………….. tomatoes, he would eat the salad. I travel on my own because I speak English. I wouldn’t travel on my own if I ……………………………………. English. We don’t have enough room in our house. You can’t stay with us. If we …………………. enough room in our house, you could stay with us. You aren’t lucky. You won’t win. If you were lucky, you ……………………………… . I go to bed early because I work so hard. I wouldn’t go to bed early if I …………………………………. so hard. I am eighteen. I can vote. If I ……………………. eighteen, I couldn’t vote. Go to Corfu. You may like it. If you went to Corfu, you ……………………………… it. You’ll manage it. Don’t panic. You would manage it if you ………………………………………. . Đáp án If I knew his address, I could contact him. If he wasn’t ill, he could go skiing. If he liked tomatoes, he would eat the salad. I wouldn’t travel on my own if I didn’t speak English. If we had enough room in our house, you could stay with us. If you were lucky, you would win. I wouldn’t go to bed early if I didn’t work so hard. If I wasn’t weren’t eighteen, I couldn’t vote. If you went to Corfu, you might like it. You would manage it if you didn’t panic. 3. Hoàn thành các câu sau với động từ gợi ý trong ngoặc I can’t tidy my room now. If I ………………………. more free time, I ……………………………. it. have tidy My job isn’t well-paid. Provided that I ……………………… a lot of money, however, I …………………………. round the world. earn travel I spend a lot of time learning English. If I ………………………….. English, I …………………………… studying Spanish or French. not learn try I have to meet my business partner. But if I ………………………… some time to spare, I ……………………….. a museum. have visit I don’t know if my friend needs help. Suppose he …………………………. my help, I ……………………………… need not refuse I can’t imagine that there would be someone in my bedrrom. I ………………………….. if I …………………….. a stranger in it. scream find My teachers are OK. If I …………………………… my teachers, however, I ………………………………….. them. can’t stand never tell I’ve never won a lottery. But I …………………………. my job if I …………………… a million. not quit win You can rely on Jim. But if he ……………………… about it, I …………………………….. him. forget remind Do you want me to pay in advance? I ………………………….. in advance on condition that I …………………. a discount. pay get Đáp án If I had more free time, I would tidy it. Provided that I earned a lot of money, however, I would travel round the world. If I did not learn English, I would try studying Spanish or French. But if I had some time to spare, I would visit a museum. Suppose he needed my help, I would not refuse. I would scream if I found a stranger in it. If I couldn’t stand my teachers, however, I would never tell them. But I would not quit my job if I won a million. If he forgot about it, I would remind him. I would pay in advance on condition that I got a discount. 4. Có một lỗi sai trong mỗi câu. Đánh dấu và viết câu trả lời đúng ngay bên cạnh-sử dụng câu điều kiện loại 2 Ví dụ If you helped me, we will finish in time. would finish_____ __________________________________________________________________________________ I can’t go out. Believe me, I wouldn’t stay at home if I’m not ill. _______________ If my mum was younger, she studied at university. _______________ I can’t afford this car. But I’d buy it if I have more money. _______________ I don’t speak French. If I’d speak French, I’d live in Provence. _______________ If you aren’t my best friend, I wouldn’t tolerate your behaviour. _______________ Paul is unemployed. He would be happier if he founded a job. _______________ He doesn’t want to do the exam. But he could enter university if he’d pass it. _______________ I don’t know his phone number. I’ll text him if I knew it. _______________ They wouldn’t travel to Egypt if they can’t stand hot weather. _______________ If I were you, I should listen to your parents. _______________ Đáp án I can’t go out. Believe me, I wouldn’t stay at home if I’m not ill. I wasn’t weren’t If my mum was younger, she studied at university. would study I can’t afford this car. But I’d buy it if I have more money. had I don’t speak French. If I’d speak French, I’d live in Provence. I spoke If you aren’t my best friend, I wouldn’t tolerate your behavior. weren’t Paul is unemployed. He would be happier if he founded a job. found He doesn’t want to do the exam. But he could enter university if he’d pass it. he passed I don’t know his phone number. I’ll text him if I knew it. I’d text They wouldn’t travel to Egypt if they can’t stand hot weather. couldn’t stand If I were you, I should listen to your parents. would listen 5. Bài tập viết lại câu sử dụng câu điều kiện loại 2 What would you wish if you ………………. three wishes? □ have □ had Tim ……………………………………… if he asked for a pay-rise. □ wouldn’t be fired □ wasn’t fired Suppose you had to marry Rachel, what ………………………………… first? □ would you do □ you would do I wouldn’t accept the job on condition that I ……………………………………………. very early. □ had to get up □ would have to get up If we …………… a TV set, we could watch the Olympic games. □ buy □ bought He’d go with us in case we …………………………… help. □ needed □ would need If the flowers were dry, ………………………………….. them? □ will you water □ would you water We would deliver the parcel today on condition that you ……………….. extra charge. □ paid □ payed We would support your project provided that you ………………………… it till the end of this year. □ finished □ finish If you gave me your address, I ………………….. send someone to have a look at it. □ will be able □ could Đáp án What would you wish if you had three wishes? Tim wouldn’t be fired if he asked for a pay-rise. Suppose you had to marry Rachel, what would you do first? I wouldn’t accept the job on condition that I had to get up very early. If we bought a TV set, we could watch the Olympic games. He’d go with us in case we needed help. If the flowers were dry, would you water them? We would deliver the parcel today on condition that you paid extra charge. We would support your project provided that you finished it till the end of this year. If you gave me your address, I could send someone to have a look at it. 6. Sử dụng các từ gợi ý để hoàn thành các câu điều kiện lại 2 Ví dụ I’d play with you ……………………………………………………………………… help me with the housework you if I’d play with you if you helped me with the housework. _____________________________________________________ I wouldn’t go there ………………………………………………. . be I if you ……………………………………………………………………., we’d catch an express train. to Paris have suppose to travel we ……………………………………………………………. if you didn’t commit it? a crime you to admit Jim would be happier ……………………………………………………………….. . you about it if not tell him If you won this match, ………………………………………………………………….? win you the tournament We should take some coins ……………………………………………………………………. need in case a trolley we in the shop …………………………………………………………………………….. if it were cloudy? go we to the beach We wouldn’t mind your marriage ……………………………………………………………….. get married in church you on condition that Suppose I wanted to renovate the house, ……………………………………………………………………? a hand give me you What would you do ……………………………………………………………………………………? back he the money not give you if Đáp án I wouldn’t go there if I were you. Suppose we had to travel to Paris, we’d catch an express train. Would you admit to a crime if you didn’t commit it? Jim would be happier if you did not tell him about it. If you won this match, would you win the tournament? We should take some coins in case we needed a trolley in the shop. Would we go to the beach if it were cloudy? We wouldn’t mind your marriage on condition that you got married in church. Suppose I wanted to renovate the house, would you give me a hand? What would you do if he didn’t give you the money back? 7. Bài tập chia động từ sử dụng câu điều kiện loại 2 1. It’s Monday today, but if it ___________________ be Saturday, I ______________________ go to the beach. 2. I don’t have any money now, but if I ___________________ have some, I _________________ lend it to you. 3. I have to work tomorrow, but if I ___________________ be free, I ___________________ go shopping with you. 4. Amy can only speak one language, but if she ________________ can speak two languages, she ___________________ apply for a job at the Multicultural Center. 5. Sue doesn’t know how to knit. If she ___________________ know how to knit, she ____________________ make a sweater for you for your birthday. 6. I don’t own a pair of skis. If I ________________ have skis, I __________________ go skiing with you tomorrow. 7. I can’t understand what he’s saying. If he ___________________ speak more clearly, I ____________________ understand more. 8. We are not going to buy that house, but if it ______________________ be a little cheaper, we ____________________ buy it. 9. He is not going to pass his exam. If he ______________________ study harder, he _____________________ pass. 10. John has a lot of car accidents. If he _____________________ drive more carefully, he _______________________ have fewer accidents. 11. Beth eats a lot of junk food. If she _____________________ eat healthier food, she ____________________ lose weight. 12. Robert smokes a lot. If he ______________________ quit smoking, his cough _______________ get better. 13. Frank is always tired. If he _____________________ go to bed earlier every night, he ______________________ feel much better. 8. Chọn câu trả lời đúng nhất sử dụng câu điều kiện loại 2 1. If I were hungry, I __________________________ a sandwich. a make b will make c would make 2. I would buy a new car if I __________________________ more money. a had b have c will have 3. If he __________________________ his homework everyday, he would get better marks. a does b did c will do 4. If our parents were here, they __________________________ us what to do. a told b would tell c tell 5. I would help her if she __________________________ me. a will ask b asked c asks 6. If I found a $20 dollar bill on the street, I __________________________ it. a will keep b kept c would keep 7. I __________________________ to your party on Saturday if I didn’t have to work. a came b would come c will come 8. I would call them if I __________________________ their telephone number. a knew b know c will know Bài viết trên của chúng tôi với đã khái quát tất cả kiến thức liên quan cấu trúc câu điều kiện loại 2 – Công thức, cách dùng, bài tập áp dụng từ cơ bản đến nâng cao. Chúng tôi rất mong nhận được những đóng góp ý kiến quý báu từ quý thầy cô và các bạn học sinh sinh viên. Cấu trúc câu điều kiện trong tiếng anh luôn là một phần ngữ pháp quan trọng, cốt lõi và thường xuất hiện nhiều trong các kì thi cấp 2, cấp 3, toeic hay ielts. Ngoài nắm được cấu trúc cơ bản bạn cũng cần phải hiểu rõ những quy luật, cách làm cụ thể để tránh sai sót trong kiểm tra. Bài viết sau đây sẽ cung cấp đầy đủ thông tin về cấu trúc câu điều kiện cũng như những bài tập câu điều kiện vận dụng từ cơ bản đến chuyên trúc câu điều kiện loại 1Cấu trúc câu điều kiện loại 2Cấu trúc câu điều kiện loại 3Một số lưu ý trong câu điều kiệnPhân dạng bài tập viết lại câu điều kiệnCách để vị trí từ “will/would” sao cho phù hợp nhấtBài tập câu điều kiệnCấu trúc câu điều kiện loại 1Dùng để diễn tả những hành động sự việc chỉ xảy ra ở thì hiện tại hoặc tương trúc If + S + Verb thì hiện tại, S + will can, may + Verb nguyên mẫu If it is rain, we will cancel the meeting concert. Nếu trời mưa, chúng tôi sẽ hủy buổi hòa nhạcCấu trúc câu điều kiện loại 2Dùng để diễn tả những ước muốn, mong cầu cái mà khó có thể xảy ra ở thực tại hiện tại hoặc tương trúc If + S + Verb quá khứ, S +would could, might + Verb nguyên mẫuLưu ý Nếu Verb ở vế “if” là động từ tobe thì luôn sử dụng “were” không được sử dụng “was” If I had a lot of money, I would buy lots of designer clothes and bagsNếu tôi có nhiều tiền, tôi sẽ mua thật nhiều những quần áo và túi xách hàng hiệuCấu trúc câu điều kiện loại 3Dùng để diễn tả những sự kiện, tình huống đã không thể xảy ra ở trong quá trúc If + S + had + V3/ed, S + would could, might + have + V3/ If you had not come to the meeting yesterday, you would have met our foreign boss.Nếu hôm qua anh không đến buổi họp trễ, thì anh đã được gặp vị sếp nước ngoài của công ty chúng taNhưng thực chất thì anh ta đã đến trễMột số lưu ý trong câu điều kiện+Unless = if …. not nếu không+ Trong trường hợp đảo ngữ của câu điều kiện thì “if” sẽ được thay thế bằng từ “should” trong cầu điều kiện loại 1, “Were” trong câu điều kiện loại 2 và “Had” trong câu điều kiện loại If she tries to study this problem, she will understand their nature. câu điều kiện loại 1→ Should she try to study this problem, she will understand their If I were you, I would choose to study abroad to further my career. câu điều kiện loại 2→ Were I you, I would choose to study abroad to further my If he had gone to the United States to work, he would have had a good chance of advancing in his career. câu điều kiện loại 3→ Had he gone to the United States to work, he would have had a good chance of advancing in his Dạng chia động từĐây là dạng bài câu điều kiện đơn giản và dễ làm nhất, thông thường đề sẽ cho một vế đã chia sẵn động từ, bạn có dựa vào thì trong câu trước hoặc dịch nghĩa hoặc suy luận tùy vào độ khó dễ khác dụ If I finished fixing the computer, I will continue playing the game.→ Trong trường hợp này thì ta thấy động từ ở vế “if” ở thì quá khứ đơn nên động từ “will” cần được chia sẽ là “would” quá khứ của từ will.Như đã đề cập ở trên ngoài việc cho biết thì ở một vế thì sẽ có trường hợp đều trống cả 2 động từ 2 vế. Lúc này bạn cần phải dịch nghĩa của câu, nếu sự việc diễn tả những hành động xảy ra trong quá khứ thì ta dùng câu điều kiện loại 3. Trong trường hợp nghĩa của câu thể hiện một mong muốn, yêu cầu hoặc sự việc nào đó chắc chắn khó mà xảy ra được thì dùng loại 2, nếu có khả năng xảy ra thì dùng câu điều kiện loại dụ If she attend the party, she meet her idol.→ Bởi vì cả 2 vế động từ đều cần được chia thì nên ta sẽ dịch nghĩa để xác định chính xác. Ở đây khi dịch nghĩa nó thể hiện một sự kiện ở quá khứ “Nếu cô ta tham dự bữa tiệc thì cô ta đã được gặp thần tượng của mình”. Sự việc ở quá khứ ta áp dụng cấu trúc câu điều kiện loại 3→ If she attended the party, she would have met her Dạng viết lại câu dùng ifCách nhận dạng đó là người ta để các liên từ nối giữa 2 vế câu như so, that’s why, mẹo làm bài nhanh mà không cần hiểu nghĩa hoàn toàn+ Nếu cả 2 vế trong câu sử dụng liên từ đều chia ở thì tương lai đơn thì ta dùng cấu trúc câu điều kiện loại 1 chú ý không cần phủ định mệnh đề trong câu+ Nếu một vế thì hiện tại còn một vế ở thì tương lai hoặc hiện tại thì ta vẫn sử dung if loại 2 chú ý lúc này ta cần phủ định lại mệnh đề trong câu+ Nếu 2 vế có một thì quá khứ thì ta dùng câu điều kiện loại 3+ Trong câu có các liên từ nếu phủ định rồi thi khi viết cấu trúc if ta bỏ “not” và ngược lại+ Xuất hiện từ because ở vế nào ta thay thế bằng từ “if” ở vế đó.+ Nếu xuất hiện các từ như so hoặc that’s why thì ta để từ “if” ở vế còn lại trong số ví dụ minh I did not buy that because it was not discounted.→ If it had discounted, I would have She doesn’t like spicy food, so she doesn’t eat any food at the party.→ If she liked spicy food, she would eat any food at the Dạng viết câu điều kiện đối từ if sang unless và ngược lạiCách làm khá đơn giản bởi vì bạn chỉ cần hiểu rõ là if … not = unless là If I did not like singing, I would not join this club.→ Unless I liked singing, I would not join this If he doesn’t apologize to me, I won’t be on his team.→ Unless he apologizes to me, I won’t be on his Dạng viết lại câu từ cấu trúc có “without” sang cấu trúc có “if”Tương tự như Unless thì without cũng mang nghĩa là nếu không thì, vì thế mà ta cũng dùng if… not để Without advice from you, I have failed this project.→ If you didn’t give me advice, I have failed this Without the air, every creature on earth will be extinct.→ If there is no air, every creature on earth will be Dạng viết lại câu đổi từ câu có Or, otherwise sang câu điều kiện ifCấu trúc dạng này thường là Câu mệnh lệnh yêu cầu + or/ otherwise + S + will …Cách làm dạng này thường sẽ bắt đầu bằng “If you don’t” và bỏ các từ or/otherwise ra khỏi Listen, or you won’t follow the teacher’s lecture Lắng nghe nào, hoặc là bạn sẽ không theo kịp bài giảng của giáo viên→ If you don’t listen, you won’t follow the teacher’s lecture. Nếu bạn không lắng nghe thì bạn sẽ không theo kịp bài giảng của giáo viên6. Dạng viết lại câu mà đổi từ cấu trúc “But for” sang câu điều kiện ifCách làm dạng này ta chỉ cần sử dụng “if it weren’t for” mà thay thế cho từ “but for” ở trong câu, còn những từ còn lại ta giữ nguyên không But for your car, I would be late for the meeting.→ If it weren’t for your car, I would be late for the ra đôi khi còn có các dạng câu điều kiện ám chỉProvided that, providing that mang nghĩa miễn là cũng bằng với “if”In case mang nghĩa là phòng để vị trí từ “will/would” sao cho phù hợp nhất1. “Will” đứng ngay sau ifRất hiếm khi gặp trường hợp mà câu điều kiện lại xuất hiện từ will ngay liền kề trong vế if như vậy. Tuy nhiên cũng phòng ngừa một số trường hợp đặc biệt trong các bài thi. Sử dụng “will” trong vế if nhằm nhấn mạnh sự việc không diễn ra trong thực tại mà là ở sau này, về dụ khi ta so sánh 2 câu điều kiện như sauCâu 1 If it’s convenient for you, we will someday travel together.Nếu nó thuận tiện với bạn thì chúng ta sẽ chọn một ngày nào đó để đi du lịch cùng nhauCâu 2 If it will be convenient for you, we will someday travel together.Nếu bạn thấy thuận tiện thì chúng ta sẽ chọn một ngày nào đó để đi du lịch cùng nhau→ Mặc dù dịch nghĩa thuần ta cảm thấy nó không khác gì nhau, tuy nhiên thực chất ở câu 2 người nói đang hàm ý không phải là bây giờ mà là sau này mới tính đến chuyện đi du “Will/ would” đứng ngay sau if→ Thể hiện sự bằng lòng chấp thuận hoặc không vừa ý của người nói.+ Khi mong muốn được giúp đỡ, thực hiện lời nhờ vả của người dụ 1Câu hỏi Do you want me to turn off the air conditioner in your room?Bạn có muốn tôi tắt máy lạnh trong phòng cho bạn không?Trả lời Yes, if you will/ would vâng, xin anh vui lòngVí dụ 2 If you will/ would wait in the lobby, I will inform my boss.Bạn vui lòng đợi ở sảnh, tôi sẽ đi thông báo với sếp của mình+ Khi đề cập đến một ai khácVí dụ If she will/would/could only study hard, I am sure she’d pass this exam.Nếu cô ấy chịu cố gắng học tập hơn nữa, tôi chắc chắn rằng cô ta sẽ đậu kì thi.+ Trong các bài viết trang trọng, lịch sự, nhã nhặnVí dụ I’d feel very happy, if you will/would take me to the airport now.Tôi sẽ cảm thấy rất là hạnh phúc, nếu anh vui lòng đưa tôi đến sân bay ngay bây giờ+ Trong những câu giao tiếp hàng ngày thể hiện cảm xúc bằng lòng, thuận ý hoặc trái ý lẫn nhauVí dụ If you accept this term, we will/would sign this contract agreement.Nếu bạn chấp nhận điều khoản này, chúng tôi bằng lòng ký kết thỏa thuận hợp đồng này.Bài tập câu điều kiệnBài tập 1 Chia từ trong ngoặc theo thì hợp lý của từng câu1. If I meet him, I tell______ him to come see you immediately2. If Julia repair ______this old computer, he use ______it for another two If I were you, I go______ to that seminar for more You do______ everything more perfectly if you listen to what I If he win _______ the contest this time, he be______ very rich…6. If she work______ lazily, she would be If Jenny have______ more time, she will complete the entry very much If it rain______ heavily, everyone has to postpone flight to If I know______ that you felt tired, I come ______ to drive If Jack clean ______ his house clean, he will be rewarded with candy from his If I have______ a wish, I would wish I had lots of If he love______ me, he do _______ anything to conquer If I see where your watch is, I notify______ you If she win ______ that test, she have______ a good If I agree______ to go to the party last night, I meet _______ my former I prepare ______ everything perfect for the party if you pay ______ me high My family go _______ to the resort if the weather hadn’t been so bad If you give _______ me a reasonable discount, I buy ______ these goods in Lisa feel ______ very happy if her boyfriend show ______ up suddenly at the If you send _______ an invitation to them, they would not come to this If John speak ______Chinese well, he have ______ the opportunity to attend a meeting with the Chinese He would never have known this secret if his mother not reveal ______ it so Rose will be left behind in her travels if she continue ______to rest like If you lend ______ me money, I’ll buy a new phone for You will be honored to contribute to the completion of this project if you put ______ effort into Mary visit ______ her hometown in March if she not have ______ any unexpected If I be ______ you, I not accept ______ becoming his If you not help ______ me with this project, I not be ______ able to finish it so He will be fined if he continue ______ to answer the phone while You feel ______more excited if you join ______ this án1. If I meet him, I will tell him to come see you immediately2. If Julia had repaired this old computer, he could have used it for another two If I were you, I would go to that seminar for more You can do everything more perfectly if you listen to what I If he wins the contest this time, he will be very rich…6. If she worked lazily, she would be If Jenny has more time, she will complete the entry very much If it rains heavily, everyone has to postpone flight to If I had known that you felt tired, I would have come to drive If Jack cleans his house clean, he will be rewarded with candy from his If I had a wish, I would wish I had lots of If he loves me, he will do anything to conquer If I see where your watch is, I will notify you If she had won that test, she would have a good If I had agreed to go to the party last night, I would have met my former I will prepare everything perfect for the party if you pay me high My family would have gone to the resort if the weather hadn’t been so bad If you give me a reasonable discount, I will buy these goods in Lisa would feel very happy if her boyfriend showed up suddenly at the If you did not send an invitation to them, they would not come to this If John speaks Chinese well, he will have the opportunity to attend a meeting with the Chinese He would never have known this secret if his mother had not revealed it so Rose will be left behind in her travels if she continues to rest like If you lend me money, I’ll buy a new phone for You will be honored to contribute to the completion of this project if you put effort into Mary will visit her hometown in March if she does not have any unexpected If I were you, I would not accept becoming his If you didn’t help me with this project, I wouldn’t be able to finish it so He will be fined if he continues to answer the phone while You will feel more excited if you join this tập 2 Viết lại các câu sau theo cấu trúc câu điều kiện1. She cannot cook because she feels very tired He was so timid in love, so he lost Jane helps me survey the market, so I plan to share a commission with You cannot understand me because you are a rich Tim drinks too much alcohol every day, that’s why he is hospitalized for Kate likes K-pop music, so she spends the money to buy tickets for the He has many beloved girls, that’s why he becomes so My health improves better because I exercise I didn’t eat dinner with everyone, so I feel very hungry He got fired because he was too Stay away from this place or I’ll report the area’s You always complain about everything that happens in your life, that’s why I never want to work in a team with Follow the instructions or you will ruin People will not go camping in this stormy I love art, that’s why I organized this án1. If she didn’t feel very tired today, she could If he hadn’t been so timid in love, he wouldn’t lose If Jane didn’t help me survey the market, I wouldn’t plan to share a commission with If you weren’t a rich man, you could understand If Tim didn’t drink too much alcohol every day, he wouldn’t be hospitalized for If Kate didn’t like K-pop music, she wouldn’t spend the money to buy tickets for the If he hadn’t many beloved girls, he wouldn’t become so If I didn’t exercise daily, I wouldn’t improve my health If I had eaten dinner with everyone, I wouldn’t feel very hungry If he hadn’t been too lazy, he wouldn’t have gotten If you stayed away from this place, I wouldn’t report the area’s If you didn’t complain about everything that happened in your life, I would work in a team with If you didn’t follow the instructions, you would ruin If it weren’t stormy, people would go If I didn’t love art, I wouldn’t organize this tập 3 Chọn đáp án đúng nhất1. If he ______ my husband, I ______ very proud for was/feeled B. was/ will feel C. were/would feel D. were/ will feel2. If you ______ hard speaking English every day, you ______ master it practiced/ would B. practice/will C. had practiced/would D. practiced/ will3. He ______feel very happy if you ______ to see his show would/ came B. won’t/come C. will/come D. wouldn’t/came4. If the weather ______ not too cold, we ______ go out is/will B. has been/will C. being/would D. was/would5. If John ______ to harass her, she ______ report this to her continues/will B. continued/would C. had continued/would have D. continues/ would6. You ______ never have true love if you ______ to rob it from would/ want B. will/want C. will/wanted D. would/ wanted7. If he ______ to other people’s opinions, he ______ everything so had listened/wouldn’t have caused B. listened/wouldn’t cause C. listens/ won’t cause D. had listened/wouldn’t cause8. If I ______ you, I ______ his request had been/ would have accepted B. am/will accept C. were/would accept D. were/ would have accepted9. You ______ feel such pain if you ______ experience will/do B. won’t/ don’t C. wouldn’t/didn’t D. wouldn’t/don’t10. You ______ feel happy every day if you ______ how to give love to everyone around will/ know B. would/knew C. won’t/know D. wouldn’t/ knewTrên đây là tổng hợp những kiến thức, cách làm kèm theo các bài tập thường xuất hiện trong thi cử của cấu trúc câu điều kiện trong tiếng anh, đặc biệt là dạng bài tập viết lại câu điều kiện. Hiểu được ý nghĩa và vận dụng nó hợp lý sẽ giúp bạn tránh được những lỗi sai thường gặp cũng như nâng cao tính chính xác của mình. Hy vọng bài viết trên sẽ hữu ích với bạn, xin cảm nghiệp cử nhân ngôn ngữ Anh năm 2010, với hơn 10 năm kinh nghiệm trong việc giảng dạy về Tiếng Anh. Nguyễn Võ Mạnh Khôi là một trong những biên tập viên về mảng ngoại ngữ tốt nhất tại VerbaLearn. Mong rằng những chia sẽ về kinh nghiệm học tập cũng như kiến thức trong từng bài giảng sẽ giúp độc giả giải đáp được nhiều thắc mắc.

viết lại câu sử dụng câu điều kiện loại 2